THALIDOMIDE

Thảm kịch Thalidomide
Tháng 12/1961, sau khi phát hiện hàng loạt trẻ dị dạng do mẹ dùng thuốc, thalidomide đã bị rút khỏi thị trường dược phẩm. Khoảng 24,000 thai nhi đã bị tổn thương do thuốc, ½ số này chết trước khi sinh, một số khác chết sau khi sinh, và hiện còn khoảng 5,000 vẫn còn sống với các dị tật (phocomelia).
 
Tuy nhiên, thalidomide vẫn được sử dụng với mục đích điều hòa miễn dịch (immunomodulatory) điều trị một số bệnh: Behcet’s, viêm loét miệng (đôi khi cả lao) trong HIV/AIDS, bệnh ghép chống chủ mãn tính, chứng đau và mất ngủ trong bệnh phong.
 
Điểm lại các giai đoạn phát triển của Thalidomide
1957: Thalidomide lần đầu tiên được bán trên thị trường vào năm 1957 ở Tây Đức dưới tên thương mại là Contergan do  công ty dược phẩm Đức Chemie GRUNENTHAL nghiên cứu và đưa ra thị trường.
1965: nghiên cứu sự sinh quái thai
1982: cơ chế tác dụng sinh quái thai
1992: thông báo về hoá học, dược động học và an toàn lâm sàng
1993: tác dụng in vitro trên HIV-1
1994: Ứng dụng lâm sàng trong bệnh phong (cùi)
1995: tác dụng điều hoà miễn dịch
1995: định lượng trong huyết tương bằng HPLC
1995: Ứng dụng lâm sàng điều trị loét liên quan đến nhiễm HIV
1995: Ứng dụng lâm sàng trong rối loạn miễn dịch

Chỉ định cũ: an thần, gây ngủ --> không còn dùng
Nhận định:
Thực chất có hiệu quả Dùng 100mg thalidomid trước lúc đi ngủ
+ tạo được giấc ngủ tự nhiên                             
+ thức dậy sảng khoái nhanh nhẹn             
+ không có tác dụng quen hay nghiện thuốc  
+ không thay đổi các hằng số sinh hoá
Đánh giá: rất tốt trong tất cả các trường hợp rối loạn thần kinh thực vật.

Những chỉ định mới:
Thuộc các bệnh có liên quan đến miễn dịch :

Hội chứng suy giảm miễn dịch (hội chứng Behcet)
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải :
- Trạng thái suy mòn của BN AIDS (tăng cân)
- Các rối loạn liên quan đến HIV:
+ BN nhiễm HIV thường bị loét miệng (kiểu aptơ) và loét thực quản (Tỷ lệ khỏi loét khoảng 70%).
+ BN AIDS bị Sacom Kaposi (tỷ lệ đáp ứng khoảng 40%)

Thải ghép cơ quan: Trường hợp phản ứng của mảnh ghép đối với vật chủ.
- Ghép tuỷ: các lympho bào của người cho tấn công cơ thể người nhận, gây trạng thái cứng bì mạn tính, thường dẫn tới tử vong.
- Những trường hợp đã dùng ciclosporin, prednisolon, azathiopin không kết quả:
Dùng 300mg /ngày, bệnh được cải thiện rõ rệt, ngưng thuốc không bị tái phát .
Liều duy trì 800mg/ngày.
- Thalidomid và ciclosporin có tác dụng hiệp đồng.

Các hội chứng loét.
Loét aptơ niêm mạc miệng nặng, lóet do bệnh Behcet, loét đường sinh dục hay kết hợp với nhiễm HIV.
Luput ban đỏ.
Nhạy cảm với ánh sáng. Tỷ lệ đáp ứng 80%, sau 2 tuần điều trị. Liều 300mg /ngày.

Ung thư.
- Ngăn chặn sự phát triển của khối u.
- Điều trị đa u tủy (FDA approved): Viện nghiên ung thư Arkansas phát hiện khoảng 30% đáp ứng tốt.
Ngứa sần do ánh sáng.
- Bệnh viêm da, nhạy cảm với ánh sáng.
- Bệnh mạn tính, kháng với các liệu pháp thường dùng
Ngứa sần cục
- Mảng da dầy lên và ngứa
- Kháng với liệu pháp chuẩn dùng corticoid tại chỗ. Liều thalidomid 200 – 300mg /ngày có hiệu quả.
Có thể hết ngứa do độc tính thần kinh
--> nên sử dụng rất thận trọng.

Trị bệnh phong thể nặng: cùi ban đỏ nứt trong trạng thái phản ứng do bệnh phong
(ENL = Erythrema nodosum leprosum) .
Thuốc điều trị đặc hiệu được ưu tiên lựa chọn: Thalidomid (đã bắt đầu dùng từ 1965)
+ Có kết quả đáp ứng tốt trong 99% trường hợp.
 
 

 
 
 

Tin liên quan

HỘI DƯỢC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 Địa chỉ văn phòng hội 81 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

 Số điện thoại +84-8-391 11 052